EnglishTiếng Việt
Loading...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

  • Tổng lượt truy cập:311958
  • Đang trực tuyến:9

Giới thiệu về hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS)

18/05/2021

1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS):

Hệ thống kiểm tra xoay bên trong là một kỹ thuật siêu âm và nó có thêm bộ ghép nối. Bên trong đó, nước. Các ống được kiểm tra phải được ngập nước để sử dụng kỹ thuật này. IRIS dựa vào bộ chuyển chuyển đổi tạo ra một xung siêu âm song song với trục ống cần kiểm tra song dùng một gương quay phản xạ vuông góc để hướng sóng siêu âm vào thành ống. Chiếc gương được dẫn động bởi một khoá.

Một phần của sóng siêu âm sẽ bị phản xạ bởi thành bên trong (ID), phần còn lại sẽ bị phản xạ bởi thành bên ngoài (OD) của ống. Vì đã biết vận tốc siêu âm của vật liệu làm ống, nên có thể đánh giá độ dà của ống bằng cách tính toán sự khác biệt về thời gian bay giữa hai đường kính.

Hình 1: Hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS).

2. Quy trình hoạt động hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS):

- Một xung chuyển đổi đặt bên trong tuabin tạo ra một xung siêu âm dọc theo trục của ống.

- Sóng siêu âm được phản xạ 450 bằng gương và hướng vào độ dày của thành ống.

- Sóng siêu âm được phản xạ bởi thành bên trong, sau đó được truyền vào bên trong tường, và cuối cùng là phản xạ trên thành bên ngoài.

- Biết được vận tốc siêu âm trong vật liệu ống, có thể tính độ dày thành ống bằng cách sử dụng độ chênh lệch của thời gian sóng phản xạ của thành trong và thành ngoài.

- Một dòng nước sẽ đi vào bên trong dây cáp và sau đó là tuabin.

- Gương, gắn với phần rotor của tuabin, quay liên tục với tốc độ khoảng 50 vòng/s.

- Sự quay này cho phép kiểm tra toàn bộ độ dày của thành ống.

- Một chốt nhỏ gắn vào thân tuabin tạo ra phản xạ siêu âm mỗi khi gương đi qua nó.

- Phản xạ từ chân cắm được sử dụng đồng bộ hoá hiển thị với màn hình


Hình 2: Quy trình hoạt động của hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS).

3. Ưu và nhược điểm của hệ thống kiểm tra xoay bên trong (IRIS)

- Ưu điểm:

  • Phù hợp với vật liệu kim loại và kim loại màu
  • Phát hiện ăn mòn, rỗ và giảm bề dày ở thành ống
  • Các phép đo độ dày thành chính xác
  • Nhạy cảm với các khuyết tật bên trong và bên ngoài
  • Vị trí khuyết tật có thể được xác định theo chiều dài ống
  • Quét 100% ống
  • Dữ liệu được lưu trữ
  • Tính linh hoạt khi dự phòng cho từ trường xa, rò rỉ từ thông và kiểm tra dòng điện xoáy.

- Nhược điểm:

  • Cần nhiều thời gian để sửa chữa và hiệu chỉnh thiết bị
  • Kỹ thuật này không phát hiện được vết nứt
  • Phải làm sạch bên trong để tiếp cận các bề mặt đóng cặn và không có vết cặn bẩn.
  • So với các kỹ thuật như dòng điện xoáy thì tốc độ quét chậm hơn. Tốc độ kéo, 2 in/s.
     

tin tức LIÊN QUAN