Email: 

maianhtai@ndt.com.vn

Điện thoại:

(+84) 908 886 827

Loading...
Loading...
Loading...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

  • Tổng lượt truy cập: 231062
  • Đang trực tuyến: 3

Giới thiệu về phương pháp kiểm tra từ trường rò (MFL)

19/05/2021

          Kỹ thuật MFL có thể sử dụng để kiểm tra các bộ trao đổi nhiệt, nhưng lại thích hợp cho các bộ tản nhiệt – nơi sử dụng các tản nhiệt aluminum xung quanh ống  do không thể sử dụng RFT. Bên cạnh đó, kỹ thuật này là cần thiết cho việc phát hiện các vết nứt trong các vật liệu thép carbon, MFL có độ chính xác cao cho việc đó. Như ECT, kỹ thuật này cần hệ số lấp đầy tốt cũng như là việc cố định đầu dò đặt ở tâm ống tốt để độ nhạy hợp lý với các vết nứt nhỏ. Kỹ thuật kiểm tra nhanh với tốt độ kéo có thể lên đó 1m/s.

1. Nguyên lý phương pháp kiểm tra từ trường rò (MFL):

  • Nguyên lý hoạt động dựa trên hiện tượng từ hoá. Hai nam châm vĩnh cửu ghép với một lõi thép được sử dụng để từ hoá thành ống cho đến khi đạt đến độ bão hoà hoàn toàn.
  • Đến phát hiện sự suy giảm bề dày, ta sử dụng cuộn dây hoạt động ở chế độ tuyệt đối. Cuộn dây được quấn quanh lõi thép giữa hai nam châm. Nó đo cường độ từ trường do nam châm tạo ra. Vì vậy, ở những nơi có hiện tượng mỏng đi do ăn mòn, ngay cả khi không xảy ra rò rỉ từ trường, cường độ từ trường giảm và sự biển đổi này được phát hiện.
  • Để phát hiện rỗ khí, ta sử dụng cuộn dây dẫn. Cuộn dây đó được quấn trên cuộn dây tuyệt đối, đặt giữa hai nam châm. Khi từ trường đi qua vết rỗ, các đường sức từ bị chuyển hướng và các từ thông biến dạng này xuất hiện. Sau đó rò rỉ từ thông xảy ra trên bề mặt bên trong hoặc bên ngoài thành ống tuỳ thuộc vào vị trí rỗ. Cuộn dây sẽ phát hiện ra sự rò rỉ này, nhưng không thể suy ra vị trí (ID hoặc OD) của khuyết tật. Để tìm vị trí rỗ, cần phản hồi từ cuộn dây thứ ba.

Hình 1: Nguyên lý phương pháp kiểm tra từ trường rò (MFL)

2. Ưu và nhược điểm của phương pháp kiểm tra từ trường rò (MFL):

- Ưu điểm:

  • Có thể kiểm tra các ống sắt từ có đường kính lên đến 3.5 inch và độ dày thành 0.12 inch
  • Dữ liệu có thể lưu vĩnh viễn
  • Thiết bị đo các thể chịu được các điều kiện từ trường bất lợi
  • Có thể kiểm tra được các khuyết tật dưới các tấm đỡ cũng như các lỗ hổng tiếp giáp các tấm cuối.

- Nhược điểm:

  • Không thể phân biệt được các khuyết tật ID hay OD
  • Rất nhạy với tốc độ kiểm tra. Độ chính xác của kết quả kiểm tra có thể dao động theo tốc độ đầu dò.
  • Thiết bị và đầu dò có thể đắt tiền
  • Ống phải được làm sạch. Cặn và chất dư có thể lấp đầy các khuyết tật nhằm gây khó khăn cho việc xác định độ sâu khuyết tật
  • Yêu cầu trình độ chuyên môn cao để phân tích và đánh giá.
  • Tốc độ kiểm tra có thể lên đến 15 feet mỗi phút
  • Không thể tính toán chính xác kích thước của khuyết tật
  • Không thể kiểm tra ống uống cong chữ U
     

tin tức LIÊN QUAN